Bulong móng (Bulong neo)
Bulong móng (Bulong neo)
Bulong móng (Bulong neo)
Bulong móng (Bulong neo)
Bulong móng (Bulong neo)
Bulong móng (Bulong neo)
Bulong móng (Bulong neo)
Bulong móng (Bulong neo)

Bulong móng (Bulong neo)

Thông số kỹ thuật Bulong móng (Bulong neo):

Kích thước:

  • Có đường kính thông thường từ M12 – M36 hoặc có thể lên đến M42, M56, M64,…
  • Chiều dài: Từ 200 – 3000 mm
  • Chiều dài ren: theo yêu cầu

Vật liệu chế tạo: Thép Cacbon, thép hợp kim, thép không gỉ

Bề mặt: Mộc, mạ điện phân, mạ kẽm nhúng nóng

Cấp bền: 3.6, 4.8, 5.6, 6.6, 6.8, 8.8, 10.9

Tiêu chuẩn: JIS, GB, DIN, TCVN,…

Liên hệ

Thông tin sản phẩm

Hình dạng Bulong móng (Bulong neo)

Bulong móng (Bulong neo) có hình dạng phổ biến được sử dụng như: Bulong móng dạng chữ J, Bulong móng dạng chữ L, LA, JA. Bulong móng (Bulong neo) dạng chữ V hay chữ U, I…

Thông số kỹ thuật Bulong móng (Bulong neo)

Kích thước:

  • Có đường kính thông thường từ M12 – M36 hoặc có thể lên đến M42, M56, M64,…
  • Chiều dài: Từ 200 – 3000 mm
  • Chiều dài ren: theo yêu cầu

Vật liệu chế tạo: Thép Cacbon, thép hợp kim, thép không gỉ

Bề mặt: Mộc, mạ điện phân, mạ kẽm nhúng nóng

Cấp bền: 3.6, 4.8, 5.6, 6.6, 6.8, 8.8, 10.9

Tiêu chuẩn: JIS, GB, DIN, TCVN,…

 Vai trò của Bulong neo (Bulong móng)

Bulong móng (Bulong neo) là phần nối trung gian giữa móng của công trình và phần nổi của công trình, thường ứng dụng trong thi công nhà thép tiền chế, thi công hệ thống điện, trạm biến áp, hệ thống nhà xưởng, nhà máy, nhà thép kết cấu.

Nói tóm lại, nhiệm vụ chính của Bulong móng (Bulong neo) dùng để cố định các kết cấu, đặc biệt là kết cấu thép.

Vai trò của Bulong neo, Bulong móng kiểu chữ L

Bulong móng kiểu chữ L là loại Bulong có hình dáng chữ L một đầu ren và một đầu được bẻ ngang. Nguyên liệu được làm ra loại Bulong này thường là thép không gỉ hoặc bằng inox với đường kính M12 ~ M64.

Chiều dài 300 ~ 3000 mm, dùng loại ren lửng, bề mặt thép đen, xi, mạ nhúng nóng hoặc inox, cấp bền 4.6 – 10.9, và nhiều thông số kĩ thuật khác,…

Công dụng của Bulong móng chữ L được dùng trong hệ thống nhà xưởng, thi công trạm biến áp, hệ thống điện.

Vai trò của Bulong neo, Bulong móng kiểu chữ J

Bulong neo, móng kiểu chữ J được bẻ cong 1 đầu tạo hình dạng chữ J gồm một đầu ren và một đầu cong móc câu. Loại Bulong này cũng giống phần lớn các loại Bulong móng khác thường làm bằng thép không gỉ hoặc bằng inox có đường kính từ M12 ~ M64.

Tùy vào kích thước đầu ren có chiều dài từ 25 -100 mm, đầu bẻ cong từ 45 – 120 mm.

Loại Bulong này được dùng nhiều trong việc tạo liên kết trong đổ dầm bê tông.

Vai trò của Bulong neo, Bulong móng kiểu J.A

Đây là kiểu Bulong có một đầu ren và một đầu bẻ cong vòng khép kín. Chúng có kích thước như sau:

  • Đường kính từ 12 – 64 mm
  • Chiều dài ren từ 30 -100 mm
  • Chiều dài khớp uốn là 50 – 160 mm

Tùy vào công năng sử dụng mà người thi công chọn loại có kích thước phù hợp. Loại Bulong này thường dùng để neo móng trụ đèn chiếu sáng, trụ điện, trụ cột trong các công trình xây dựng…

 Vai trò của Bulong neo, Bulong móng kiểu chữ Y

Kiểu Bulong neo này có cấu tạo một đầu ren và một đầu chẻ tách tạo hình dạng giống chữ Y. Đường kính từ 12 – 64mm, khoảng cách đầu chẻ từ 30 – 95mm, chiều dài ren từ 30 – 100mm, chiều dài đầu chẻ từ 15 – 40mm.

Kiểu Bulong móng chữ Y thông dụng nhất trong việc thi công giàn giáo hay cố định các thanh ngang dọc trong thi công công trình sắt thép.

Cơ tính Bulong neo (Bulong móng)

Với các công trình điện trung, hạ thế thông thường sử dụng Bulong móng (Bulong neo) có cấp bền 5.6; 6.8 hoặc 8.8; Một số khác đối với công trình xây dựng như: Dùng cho cẩu tháp, liên kết bệ móng nhà xưởng, kết cấu thép yêu cầu cấp bền cao hơn như: 6.8; 8.8 hoặc thậm trí lên tới 10.9 hay 12.9.

Cơ tính của Bulong neo móng cấp bền 8.8: Trị số 8.8 là trị số thể hiện cấp bền của Bulong neo móng. Bulong neo móng cấp bền 8.8 nghĩa là số đầu nhân với 100 cho ta trị số giới hạn bền nhỏ nhất (MPa), số thứ hai chia cho 10 cho ta tỷ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền (Mpa).

Như vậy:

Bulong neo móng cấp bền 8.8 có giới hạn bền nhỏ nhất là 8×100 = 800Mpa, giới hạn chảy là 800 x (8 / 10) = 640 Mpa.

Bulong neo móng cấp bền 5.6 có giới hạn bền nhỏ nhất là 5×100 = 500Mpa, giới hạn chảy là 500 x (6 / 10) = 300 Mpa.

Vật liệu chế tạo Bulong móng (Bulong neo)

Vật liệu sản xuất Bulong móng (Bulong neo) cũng khá đa dạng từ thép hợp kim với các cấp bền khác nhau, đến vật liệu bằng thép không gỉ Inox 201, 304 hay 316. Tùy vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của công việc mà nhà thầu có thể lựa chọn vật liệu sản xuất Bulong móng sao cho phù hợp nhất với công trình thi công.

Một số loại vật liệu tham khảo để sản xuất Bulong: Thép CT3 (tiêu chẩn GOST 380-88), Q235A,B,C,D (tiêu chuẩn GB 700-88), SS330, SS400 (tiêu chuẩn JIS G3101-1987), SUS301,304, 316 (JIS 4303-1991), C35 (TCVN 1766-75)….

Tại thị trường Việt Nam hiện nay các mác thép thường sử dụng để chế tạo Bulong móng (Bulong neo) như: thép CT3 (đạt cấp bền 3.6, 4.6), thép C45 (đạt cấp bền 5.6, 6.6 hoặc lên đến 6.8), thép 40X để chế tạo cấp bền cao hơn.

Tiêu chuẩn Bulong móng (Bulong neo)

Bulong móng (Bulong neo) thông thường được thiết kế dựa trên tham khảo từ các tiêu chuẩn sản xuất Bulong hàng đầu thế giới như JIS, GB, DIN, TCVN,…

Để xây dựng kết cấu móng công trình cần có vật liệu Bulong móng (Bulong neo), thế nhưng để tính chiều dài Bulong móng (Bulong neo) cần phải tính toán lực kéo và đường kính Bulong móng (Bulong neo). Ngoài ra còn tính độ sâu chôn và độ nổi của phần ren Bulong.

Như vậy cần phải có nhiều cách tính khác nhau nên chúng ta cần đi sâu tìm hiểu chi tiết về cách tính toán chiều dài.

Theo các kĩ sư công trình thì việc tính toán chiều dài Bulong móng (Bulong neo) không những giảm thiểu chi phí mà còn gia tăng chất lượng cũng như tính an toàn của công trình.

Tính chiều dài Bulong móng (Bulong neo) dựa vào lực tác dụng ta tính ra được lực kéo chính và dựa vào đó chọn đường kính Bulong móng (Bulong neo), ứng với mỗi đường kính có một chiều dài Bulong móng (Bulong neo).

Trong công trình xây dựng nhà cao tầng thì đòi hỏi Bulong móng (Bulong neo) phải đạt cấp độ bền 8.8 trở lên và đường kính Bulong M36 mới có thể sử dụng. Còn trong công trình nhà thép tiền chế thì quy cách chủ yếu được các nhà thầu xây dựng thường xuyên dùng là Bulong neo móng M22, M24, M27.

Thi công Bulong móng (Bulong neo)

Sau khi đã lựa chọn được Bulong móng (Bulong neo) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thì bước tiếp theo là thi công và lắp đặt Bulong móng (Bulong neo).

Bước 1: Sử dụng dưỡng Bulong, dùng thép tròn D8 hoặc D10 để cố định tạm các Bulong móng (Bulong neo) trong cụm, cụm Bulong với thép chủ trong dầm, cột.

Bước 2: Kiểm tra, định vị tim, cốt trong mỗi cụm và các cụm với nhau theo bản vẽ thiết kế lắp dựng. Sử dụng máy kinh vỹ, máy thủy bình, hoặc máy toàn đạc điện tử để thực hiện (thiết bị đo đạc phải được kiểm định).

Bước 3: Kiểm tra chiều nhô cao của Bulong móng (Bulong neo) lên so với cốt +/-0.00m trong bản vẽ thiết kế (thông thường khoảng 100mm).

Bước 4: Bulong móng (Bulong neo) phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lý thuyết (có thể là mặt bê tông, mặt bản mã).

Bước 5: Sau khi căn chỉnh xong, cố định chắc chắn các cụm Bulong với thép chủ, với ván khuôn, với nền để đảm bảo Bulong không bị chuyển vị, dịch chuyển trong suốt quá trình đổ bê tông.

Bước 6: Dùng nilon bọc bảo vệ lớp ren Bulong móng (Bulong neo) khi đã lắp dựng xong để tránh bị hỏng ren khi đổ bê tông.

Quy cách Bulong neo kiểu L

Cấp bền Bulong neo kiểu L: 4.8, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9, SUS201, SUS304

Đường kính

ds

b

L1

d

Kích thước

Dung sai

Kích thước

Dung sai

Kích thước

Dung sai

M10

10

±0.4

25

±3

40

±5

M12

12

±0.4

35

±3

50

±5

M14

14

±0.4

35

±3

60

±5

M16

16

±0.5

40

±4

60

±5

M18

18

±0.5

45

±4

70

±5

M20

20

±0.5

50

±4

70

±5

M22

22

±0.5

50

±4

70

±5

M24

24

±0.6

80

±7

80

±5

M27

27

±0.6

80

±7

90

±5

M30

30

±0.6

100

±7

100

±5

Quy cách Bulong neo kiểu J

Cấp bền Bulong neo kiểu J: 4.8, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9, SUS201, SUS304

Đường kính

ds

b

L1

d

Kích thước

Dung sai

Kích thước

Dung sai

Kích thước

Dung sai

M10

10

±0.4

25

±5

45

±5

M12

12

±0.4

35

±6

56

±5

M14

14

±0.4

35

±6

60

±5

M16

16

±0.5

40

±6

71

±5

M18

18

±0.5

45

±6

80

±5

M20

20

±0.5

50

±8

90

±5

M22

22

±0.5

50

±8

90

±5

M24

24

±0.6

80

±8

100

±5

M27

27

±0.6

80

±8

110

±5

M30

30

±0.6

100

±10

120

±5

Quy cách Bulong neo kiểu LA

Cấp bền Bulong neo kiểu LA: 4.8, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9, SUS201, SUS304

Đường kính

d

b

L1

d

Kích thước

Dung sai

Kích thước

Dung sai

Kích thước

Dung sai

M10

10

±0.4

30

±5

40

±5

M12

12

±0.4

35

±6

50

±5

M14

14

±0.4

35

±6

65

±5

M16

16

±0.5

40

±6

70

±5

M18

18

±0.5

45

±6

80

±5

M20

20

±0.5

50

±8

85

±5

M22

22

±0.5

50

±8

90

±5

M24

24

±0.6

80

±8

100

±5

M27

27

±0.6

80

±8

110

±5

M30

30

±0.6

100

±10

120

±5

Quy cách Bulong neo kiểu JA

Cấp bền Bulong neo kiểu JA: 4.8, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9, SUS201, SUS304

Đường kính

d

b

h

d

Kích thước

Dung sai

Kích thước

Dung sai

Kích thước

Dung sai

M10

10

±0.4

30

±5

50

±5

M12

12

±0.4

35

±6

65

±5

M14

14

±0.4

35

±6

70

±5

M16

16

±0.5

40

±6

85

±5

M18

18

±0.5

45

±6

90

±5

M20

20

±0.5

50

±8

100

±5

M22

22

±0.5

50

±8

110

±5

M24

24

±0.6

80

±8

125

±5

M27

27

±0.6

80

±8

150

±5

M30

30

±0.6

100

±10

160

±5

Chính sách bán hàng

  • Tư vẫn trực tiếp tại công trình: Miễn phí
  • Sản phẩm phát sinh lỗi - Cam kết bảo hành
  • Giao hàng toàn quốc nhanh chóng, thuận tiện
  • Tổng đài tiếp nhận thông tin 24/7