Thép hình I hay còn gọi là thép chữ I, dầm I là một trong những vật liệu kết cấu không thể thiếu trong ngành xây dựng và công nghiệp hiện đại. Với mặt cắt ngang đặc trưng giống chữ "I" in hoa, thép hình I mang lại khả năng chịu lực vượt trội và hiệu quả kinh tế cao, trở thành lựa chọn hàng đầu cho vô số dự án từ nhỏ đến lớn.
Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về thép hình I, từ định nghĩa, phân loại, ưu nhược điểm đến ứng dụng và tình hình thị trường tại Việt Nam.
Thép hình I là loại thép có mặt cắt ngang hình chữ "I" in hoa, bao gồm hai phần cánh (hai cạnh ngang song song) và một phần bụng (phần nối thẳng đứng giữa hai cánh). Đặc điểm nổi bật của thép I là chiều cao của phần bụng thường lớn hơn đáng kể so với chiều rộng của phần cánh. Cấu tạo này giúp tối ưu hóa khả năng chịu uốn, tập trung vật liệu ở những điểm xa trục trung hòa để đạt hiệu quả cấu trúc cao nhất.

Thép hình I được sản xuất với nhiều kích thước đa dạng, phổ biến từ I100 đến I900, với chiều cao thân từ 100 đến 900 mm và chiều rộng cánh từ 55 đến 300 mm. Chiều dài tiêu chuẩn thường là 6 mét hoặc 12 mét, và có thể cắt theo yêu cầu riêng. Trọng lượng của thép I là yếu tố quan trọng, thường được tính bằng kilôgam trên mét (kg/m).
Thép hình I được phân loại dựa trên phương pháp sản xuất và xử lý bề mặt, đáp ứng các yêu cầu khác nhau của công trình
Thép hình I đúc: Là loại thép được sản xuất bằng công nghệ cán đúc hiện đại, tạo thành một khối liền mạch. Thép I đúc đạt tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, độ bền và khả năng chịu lực. Hiện nay, nhiều nhà máy trong nước đã sản xuất thép I đúc, giúp chủ động nguồn cung và giảm chi phí.
Thép hình I mạ kẽm: Bề mặt thép được phủ một lớp kẽm sáng mịn thông qua phương pháp mạ kẽm. Lớp mạ này giúp bảo vệ thép khỏi ăn mòn và han gỉ, đặc biệt trong môi trường khắc nghiệt.

Thép hình I mạ kẽm nhúng nóng: Thép được nhúng vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ cao, tạo ra lớp hợp kim kẽm dày và bền vững. Phương pháp này mang lại khả năng chống oxy hóa và han gỉ tuyệt đối, kéo dài tuổi thọ sản phẩm ngay cả trong điều kiện môi trường cực kỳ khắc nghiệt.
Thép hình I tổ hợp: Được tạo ra bằng cách cắt các tấm thép riêng lẻ (cánh và bụng) và hàn chúng lại với nhau. Ưu điểm lớn nhất của thép tổ hợp là không giới hạn về thiết kế, kích thước và độ dày, cho phép tùy chỉnh linh hoạt theo yêu cầu cụ thể của từng dự án.

Thiết kế hình chữ I giúp thép chịu lực uốn hiệu quả và giữ thăng bằng tốt, lý tưởng cho dầm cầu trục hoặc dầm ngang.
Đặc biệt là các loại mạ kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng, thép I có thể chống oxy hóa và ăn mòn hiệu quả, kéo dài tuổi thọ công trình lên đến 70 năm.
Kết cấu vững chắc giúp giảm thiểu rung lắc và chống cong vênh, biến dạng hiệu quả khi chịu tải trọng lớn.
Làm cột, dầm, khung kết cấu cho nhà ở, nhà xưởng, nhà máy, khu công nghiệp.
Xây dựng cầu, tòa nhà cao tầng, kho hàng, bãi đỗ xe, hầm đường bộ và đường sắt.
Nguyên liệu chủ lực trong các công trình nhà thép tiền chế.
Thi công ép cọc móng nhà xưởng.
Tháp truyền hình, lò hơi công nghiệp.

Trong số các loại thép hình phổ biến, thép hình H (H-Beam) và thép hình I (I-Beam) là hai loại được sử dụng rộng rãi nhất, nhưng thường gây nhầm lẫn do hình dạng tương đồng.
Cấu tạo:
Cánh trên và cánh dưới: Là hai mặt phẳng nằm ngang ở phía trên và phía dưới của chữ H, có chiều rộng (B) và độ dày (t2) tương đối lớn. Cánh của thép H thường dài và rộng hơn đáng kể so với thép I. Đặc biệt, các mặt bích (cánh) của dầm chữ H có bề dày bằng nhau và song song với nhau, tạo nên sự đồng nhất trong truyền tải lực.
Bụng (hay thân): Là phần thẳng đứng nối liền hai cánh, có chiều cao (H) và độ dày (t1). Phần bụng của thép H thường dày hơn thép I.

Đặc điểm chiều cao và chiều rộng của thép H có tỷ lệ gần bằng nhau , cùng với cánh thép dài và rộng hơn , không chỉ là mô tả hình dáng mà còn thể hiện một lựa chọn thiết kế kỹ thuật then chốt. Tỷ lệ này giúp mômen quán tính của mặt cắt ngang quanh cả hai trục chính (trục mạnh và trục yếu) trở nên tương đối cao và cân bằng hơn so với thép I. Điều này trực tiếp mang lại khả năng chịu uốn và ổn định chống mất ổn định cục bộ (buckling) vượt trội theo nhiều hướng.
Khi một cấu kiện chịu tải trọng phức tạp, ví dụ như tải trọng tác dụng theo nhiều phương hoặc tải trọng gây uốn xiên, việc có khả năng chịu lực đồng đều trên các trục là rất quan trọng. Do đó, thép H trở thành lựa chọn lý tưởng cho các cấu kiện như cột và dầm chịu uốn xiên, nơi yêu cầu sự ổn định và khả năng phân bổ tải trọng hiệu quả trong không gian ba chiều.
===> Xem thêm về thép hình H
Về cấu tạo, tương tự thép H, thép I cũng bao gồm phần thân (bụng) thẳng đứng và hai cánh (mặt phẳng nằm ngang) ở phía trên và phía dưới. Tuy nhiên, có những điểm khác biệt quan trọng:
Tỷ lệ cánh/bụng: Cánh của thép I thường ngắn hơn so với chiều dài bụng , và chiều cao của mặt cắt ngang lớn hơn chiều rộng cánh của nó.
Hình dạng cánh: Mặt bích (cánh) của dầm chữ I thường vát (tapered) với độ nghiêng 1:10, khác với cánh song song của thép H.
Khoảng cách cánh: Dầm trên và dầm dưới của thép I thường gần nhau hơn so với thép H.

| Quy cách h x b x d (mm) | Chiều dày trung bình cánh t (mm) | Bán kính lượn trong R (mm) | Bán kính lượn cánh r (mm) | Diện tích mặt cắt ngoài (cm²) | Trọng lượng Kg/m |
| I 100x55x4.5 | 7.2 | 7.0 | 2.5 | 12.0 | 9.46 |
| I 120x64x4.8 | 7.3 | 7.5 | 3.0 | 14.7 | 11.50 |
| I 140x73x4.9 | 7.5 | 8.0 | 3.0 | 17.4 | 13.70 |
| I 160x81x5.0 | 7.8 | 8.5 | 3.5 | 20.2 | 15.90 |
| I 180x90x5.1 | 8.1 | 9.0 | 3.5 | 23.4 | 18.40 |
| I 180x100x5.1 | 8.3 | 9.0 | 3.5 | 25.4 | 19.90 |
| I 200x100x5.2 | 8.4 | 9.5 | 4.0 | 26.8 | 21.00 |
| I 200x110x5.2 | 8.6 | 9.5 | 4.0 | 28.9 | 22.70 |
| I 220x110x5.4 | 8.7 | 10.0 | 4.0 | 30.6 | 24.00 |
| I 220x120x5.4 | 8.9 | 10.0 | 4.0 | 32.8 | 25.80 |
| I 240x115x5.6 | 9.5 | 10.5 | 4.0 | 34.8 | 27.30 |
| I 240x125x5.6 | 9.8 | 10.5 | 4.0 | 37.5 | 29.40 |
| I 270x125x6.0 | 9.8 | 11.0 | 4.5 | 40.2 | 31.50 |
| I 270x135x6.0 | 10.2 | 11.0 | 4.5 | 43.2 | 33.90 |
| I 300x135x6.5 | 10.2 | 12.0 | 5.0 | 46.5 | 36.50 |
| I 300x145x6.5 | 10.7 | 12.0 | 5.0 | 49.9 | 39.20 |
| I 330x140x7.0 | 11.2 | 13.0 | 5.0 | 53.8 | 42.20 |
| I 360x145x7.5 | 12.3 | 14.0 | 6.0 | 61.9 | 48.60 |
| I 400x155x8.3 | 13.0 | 15.0 | 6.0 | 72.6 | 57.00 |
| I 450x160x9.0 | 14.2 | 16.0 | 7.0 | 84.7 | 66.50 |
| I 500x170x10 | 15.2 | 17.0 | 7.0 | 100.0 | 78.50 |
| I 550x180x11 | 16.5 | 18.0 | 7.0 | 118.0 | 92.60 |
| I 600x190x12 | 17.8 | 20.0 | 8.0 | 138.0 | 108.00 |

Giá thép hình I tại Việt Nam không đồng nhất mà có sự khác biệt đáng kể dựa trên quy cách và nguồn gốc sản phẩm. Các sản phẩm thép hình I nhỏ, thường được sản xuất trong nước, có mức giá dao động từ 15.000 – 23.000 VNĐ/kg. Ngược lại, các quy cách lớn hơn, thường là hàng nhập khẩu, có giá cao hơn từ 18.000 – 25.000 VNĐ/kg.
Tên sản phẩm / Quy cách | Độ dài (m) | Thương hiệu / Xuất xứ | Trọng lượng (kg/m) | Giá tham khảo (vnđ / kg) |
| Thép I100 – 55 x 4.5 ly | 6 | Thép An Khánh | 7 | 16.000 – 21.000 |
| Thép I100 – 55 x 3.6 ly | 6 | TQ | 6 | 16.000 – 21.000 |
| Thép I100 – 48 x 3.6 x 4.7 ly | 6 | Thép Á Châu | 6 | 16.000 – 21.000 |
| Thép I100 – 52 x 4.2 x 5.5 ly | 6 | Thép Á Châu | 7 | 16.000 – 21.000 |
| Thép I120 – 63 x 3.8 ly | 6 | Thép An Khánh | 8.67 | 16.000 – 21.000 |
| Thép I120 – 60 x 4.5 ly | 6 | Thép Á Châu | 8.67 | 16.000 – 21.000 |
| Thép I120 – 64 x 3.8 ly | 6 | TQ | 8.36 | 16.000 – 21.000 |
| Thép I150 – 72 x 4.8 ly | 6 | Thép An Khánh | 12.5 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I150 – 75 x 5 x 7 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 14 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I198 – 99 x 4.5 x 7 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 18.2 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I200 – 100 x 5.5 x 8 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 21.3 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I248 – 124 x 5 x 8 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 25.7 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I250 – 125 x 6 x 9 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 29.6 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I298 – 149 x 5.5 x 8 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 32 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I300 – 150 x 6.5 x 9 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 36.7 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I346 – 174 x 6 x 9 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 41.4 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I350 – 175 x 7 x 11 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 49.6 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I396 – 199 x 7 x 11 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 56.6 | 16.000 – 22.000 |
| Thép I400 – 200 x 8 x 13 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 66 | 17.000 – 23.000 |
| Thép I450 – 200 x 9 x 14 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 76 | 17.000 – 23.000 |
| Thép I496 – 199 x 9 x 14 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 79.5 | 17.000 – 23.000 |
| Thép chữ I500 – 200 x 10 x 16 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 89.6 | 17.000 – 23.000 |
| Thép chữ I600 – 200 x 11 x 17 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 106 | 17.000 – 23.000 |
| Thép chữ I700 – 300 x 13 x 24 ly | 6 – 12 | Thép POSCO | 185 | 17.000 – 23.000 |
| Thép chữ I800 – 300 x 14 x 26 ly | 12 | Hàng Nhập Khẩu | 210 | 18.000 – 24.000 |
| Thép chữ I900 – 300 x 16 x 28 ly | 12 | Hàng Nhập Khẩu | 240 | 18.000 – 24.000 |
Thép hình chữ I là một cấu kiện kết cấu thép mang tính biểu tượng và cực kỳ hiệu quả, được thiết kế tối ưu để chịu tải trọng uốn và cắt trong các ứng dụng xây dựng và cơ khí. Hình dạng đặc trưng của nó, với các cánh chịu uốn và bản bụng chịu cắt, cho phép phân bố vật liệu một cách hiệu quả, tối đa hóa mô men quán tính và mô men kháng uốn, từ đó mang lại khả năng chịu lực vượt trội theo trục mạnh.
Liên hệ ngay với Siêu thị vật tư để được tư vấn và báo giá chi tiết nhất cho từng đơn hàng.
Tư vẫn trực tiếp tại công trình: Miễn phí
Sản phẩm phát sinh lỗi - Cam kết bảo hành
Giao hàng toàn quốc nhanh chóng, thuận tiện
Tổng đài tiếp nhận thông tin 24/7